Yên Bái Yên Bái Yên Bái

TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN

Tỉnh Yên Bái có nguồn tài nguyên khoáng sản rất phong phú và đa dạng. Theo báo cáo quy hoạch phân vùng hoạt động khoáng sản của tỉnh, trên địa bàn tỉnh Yên Bái có 257 mỏ và điểm quặng, với các loại khoáng sản nhiên liệu, khoáng sản kim loại, khoáng sản không kim loại và khoáng chất công nghiệp, khoáng sản quý hiếm đến nước khoáng, nước nóng; được phân loại sử dụng theo các nhóm sau:

Description: C:\Users\Administrator\Desktop\tai nguyen khoang san.png

- Khoáng sản nhiên liệu: Tập trung chủ yếu là than đá antranxit, than nâu và than bùn. Nhưng nhìn chung các điểm than đều có trữ lượng ít, quy mô nhỏ. Được phát hiện ở các huyện Văn Chấn, Lục Yên và Trấn Yên, tài nguyên dự báo khoảng 779.000 tấn.

+ Than đá: Hiện có 3 điểm quặng trong trầm tích điệp suối Bàng thuộc địa phận Văn Chấn, ít có khả năng khai thác sử dụng do chất lượng kém.

+Than nâu: có 10 điểm trong trầm tích Neogen dọc sông Hồng, sồng Chảy. Trong đó có 2 điểm được điều tra khai thác là Hồng Quang và Hoàng Thắng. Nhìn chung các điểm than đều có quy mô nhỏ, chất lượng kém, không có triển vọng.

+ Than bùn: Có ở xã Phù Nham huyện Văn Chấn, trữ lượng 103.832 tấn; trong than chứa mùn, đạm, phospho, kali cao. Có khả năng khai thác làm phân vi sinh tốt; ngoài ra có ở núi Lịch.

- Khoáng sản kim loại: các khoáng sản chủ yếu gồm: sắt, đồng và chì - kẽm, phân bố không tập trung, trữ lượng chỉ ở mức vừa và nhỏ.

+ Sắt: Có tới 32 điểm quặng và mỏ, tập trung ở 2 vùng chính là Đại Sơn - Văn Yên; Làng Mỵ Hưng Khánh - Trấn Yên. Quặng sắt gần 200 triệu tấn, nhưng chất lượng quặng không cao (hàm lượng trung bình từ 20 - 40%) và phân bố rải rác tập trung chủ yếu tại các huyện Văn Chấn (khu vực làng Mỵ), huyện Trấn Yên (khu vực Làng Thảo, Núi Vi, núi 300 m), huyện Văn Yên. Ngoài ra còn có vùng quặng sắt mới được phát hiện thuộc các xã Nghĩa Tâm, Minh An, Thượng Bằng La của huyện Văn Chấn.

+ Đồng: Khoáng sản đồng trên địa bàn tỉnh Yên Bái được phát hiện ở xã Phong Dụ Thượng và xã Châu Quế Hạ, huyện Văn Yên (là các điểm mỏ Làng Phát, Làng Nhón, Làng Lòm…); ở huyện Văn Chấn (là các điểm An Lương, Đông An thuộc xã An Lương; điểm Bản Bam thuộc xã Nậm Lành) …

+ Chì - kẽm: Được đánh giá có chất lượng khá tốt nhưng phân bố rải rác trữ lượng ít và điều kiện khai thác khó khăn ở Tú Lệ - Văn Chấn; Mù Cang Chải, Trạm Tấu, Yên Bình. Mới đây khu vực chì - kẽm Cẩm Nhân, Xuân Lai - Yên Bình đã được điều tra, đánh giá về địa chất và khoáng sản, các khu vực có triển vọng đã được bổ sung vào quy hoạch của cả nước.

+ Vàng:Vàng gốc được phát hiện chủ yếu ở huyện Trạm Tấu, Mù Cang Chải, vàng sa khoáng phát hiện ở nhiều nơi gần các sông suối như: Ngòi Viễn, Ngòi Tháp, Bản Ty ở huyện Văn Chấn, Lục Yên, Văn Yên...

+ Đất hiếm: Có ở xã Yên Phú - Văn Yên có quy mô nhỏ, trữ lượng đánh giá ở cấp 121 + 121 là 27.681 tấn (TR2O3).

-Khoáng sản không kim loại: chủ yếu gồm pyrit, barit, phosphorit, kaolin, felspat, thạch anh, grafit. Trong đó đáng chú ý là khoáng sản kaolin và felspat, hai khoáng sản này có chất lượng tương đối tốt đáp ứng được các tiêu chuẩn cho sản xuất gốm sứ, sản xuất giấy. Diện phân bố của chúng rộng tuy nhiên trữ lượng không lớn và không đồng đều. Các khoáng sản còn lại phân bố ở một vài nơi trong tỉnh nhưng chỉ tồn tại với trữ lượng nhỏ hoặc chất lượng thấp.

+ Pirit: Có ở Tân Lĩnh - Lục Yên; Mỹ Gia - Yên Bình. Điểm ở Lục Yên có trữ lượng khoảng 25.000 tấn, cấp C1 hàm lượng S > 33%.

+ Barit: Có ở núi hang Hổ, Đại Minh - Yên Bình, chưa điều tra đánh giá.

+ Phosphorit:Có ở huyện Lục Yên với trữ lượng khoảng 10.000 tấn.

+ Cao lanh: Tập trung ở khu vực thành phố Yên Bái và huyện Yên Bình. Đã khai thác ở một số điểm: Km2 thành phố Yên Bái, xã Tân Thịnh, Trực Bình, Làng Cần với tổng trữ lượng đánh giá ở cấp B + C1 + C­2 là 1,1 triệu tấn, chất lượng Al2O3 = 29 - 34%; Fe2O3 = 0,8 - 4-2%. Độ trắng đạt 40 - 70% đạt tiêu chuẩn làm bột độn giấy và sứ cách điện.

+ Fensfat: Phát hiện 4 điểm ở huyện Yên Bình và thành phố Yên Bái. Mỏ Quyết Tiến (xã Đại Minh - huyện Yên Bình) trữ lượng cấp C1 + C­2­là 128.000 tấn, có khả năng khai thác cho sản xuất sứ.

+ Thạch Anh: Tập trung ở huyện Trấn Yên, điểm quặng có quy mô nhỏ, chủ yếu là quặng lăn, chất lượng đạt yêu cầu cho sản xuất sứ và kính.

+ Grafit: Phân bố thành một dải từ Trái Hút tới Văn Phú. Trong đó đáng kể nhất là mỏ Bắc Mậu A, có trữ lượng 141.799 tấn, hàm lượng C từ 3 - 70%. Mỏ Yên Thái, Yên Hưng có trữ lượng 1,32 triệu tấn.

- Đá quý: Tập trung ở khu vực huyện Lục Yên, xã Tân Hương - huyện Yên Bình với khoáng vật rubi, saphia, coridon ...

- Nguyên liệu mài: phân bố ở phần Đông Bắc hai bên bờ sông Chảy thuộc vùng đá biến chất cổ gồm: silimanit - granat, tập trung tại An Phú - Lục Yên, Báo Đáp, Đại Đồng - Yên Bình, Làn Nhơn - Phong Dụ Hạ. Các điểm quặng này được đánh giá có triển vọng.

- Vật liệu xây dựng: gồm có đá vôi, đá hoa calcit, sét các loại, cát - sỏi lòng sông. Đặc biệt là nguồn cát sỏi lòng sông Hồng, sông Chảy...

+ Đá vôi và đá hoa calcit phân bố rộng khắp ở các huyện Lục Yên, Yên Bình, Văn Chấn, Văn Yên, Trấn Yên, Trạm Tấu có trữ lượng lớn. Hiện nay đã có một số mỏ khai thác ở quy mô công nghiệp. Đá vôi của Yên Bái có chất lượng tốt với trữ lượng lớn (đá vôi xi măng khoảng 600 triệu m3, đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường khoảng 167 triệu m3) khả năng khai thác làm đá mỹ nghệ, đá ốp lát, vật liệu xây dựng, sản xuất xi măng và đá vôi làm khoáng chất công nghiệp phục vụ xuất khẩu.

+ Các mỏ sét, puzlan của tỉnh ngoài việc dùng sản xuất đồ gốm và gạch ngói, chất lượng mỏ sét còn đáp ứng được cho sản xuất xi măng.

- Nguyên liệu kỹ thuật: gồm các loại khoáng sản như granat, quarzit, dolomit ... hầu hết các loại khoáng sản này chưa được đánh giá trữ lượng.

- Khoáng sản talc - được phát hiện ở bản Hát Lìu, huyện Trạm Tấu - điểm mỏ chưa được điều tra đánh giá trữ lượng.

- Nước nóng và nước khoáng: Trong toàn tỉnh phát hiện có 16 điểm nước khoáng, nước nóng. Tập trung chủ yếu ở đá phun trào. Nước nóng có nhiệt độ 30 - 500C. Tổng độ khoáng hoá 1 - 3,3g/l, nước thuộc nhóm sulfat canxi - magnhe có hàm lượng silic và lưu huỳnh cao, có thể sử dụng cho điều dưỡng, chữa bệnh.

 

 

Bộ máy hành chính

Chuyên mục hỏi đáp

đặt câu hỏi

    Câu hỏi:

  • Do doanh nghiệp ký kết các hợp đồng xuất khẩu ván ép với các nước Trung Quốc, Đài Loan, Hàn Quốc nên tôi thường xuyên đi công tác nước ngoài. Tôi muốn tìm hiểu thêm về thẻ ABTC là gì, đối tượng nào được cấp thẻ?
  • Ngoại giao kinh tế

    Hợp tác quốc tế

    Văn hóa - Du lịch

    Lượt truy cập

    visitor counter