Yên Bái Yên Bái Yên Bái

Doanh nghiệp hỏi

Câu hỏi:

  •         Tôi là người nước ngoài, hiện tại tôi đang muốn thành lập doanh nghiệp FDI tại tỉnh Yên Bái. Tôi muốn hỏi về thủ tục cấp phép giấy chứng nhận đầu tư cho doanh nghiệp FDI ở tỉnh Yên Bái?

  • Câu trả lời:
       

    Căn cứ Luật Đằu tư số 67 2014/QH13 ngày 26/11/2014;

    Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 68 2014 QH13 ngày 26 11/2014;

    Căn cứ Nghị định số 78 2015 NĐ-CP ngàv 14 9 2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;

    Căn cứ Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12 11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một sô điêu của Luật Đằu tư;

    Căn cứ Thông tư số 20/2015 TT-BKHĐT ngàv 01/12/2015 của Chỉnh phủ hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp;

    Bước 2: Đối với việc thành lập doanh nghiệp FDI thực hiện như sau:

    Bước 01: Thành lập doanh nghiệp cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

    Nhà đầu tư cần chuẩn bị hồ sơ đề thành lập doanh nghiệp gồm:

    Đối với công ty TNHH.

    Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

    Điều lệ công ty.

    Danh sách thành viên.

    Bản sao các giấy tờ sau đây:

    Thẻ  căn cước công dân. Giấy chứng minh nhân dân. Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên là cá nhân;

    Quyết định thành lập. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.

    Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấv chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lành sự.

    Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đâu tư.

    Đối với công ty Cổ phần

    Hồ sơ gồm:

    Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp

    Điều lệ công ty.

    Danh sách cổ đông sáng lập và cố đông là nhà đẩu tư nước ngoài (danh sách người đại diện theo ủy quyên nều có)

    Bản sao các giấy tờ sau đây:

    Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên là cá nhân;

    Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tố chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.

    Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được họp pháp hóa lãnh sự;

    Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.

    Cơ quan nộp hồ sơ: Cơ quan đăng ký kinh doanh

    Thời gian: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ.

    Bước 02: Đăng bố cáo thành lập doanh nghiệp.

    Doanh nghiệp sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, phải thông báo công khai trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo trình tự, thủ tục và phải trả phí theo quy định.

    Nội dung công bố bao gồm các nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các thông tin sau đây:

    Ngành, nghề kinh doanh;

    Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần.

    Cơ quan thực hiện: Bộ phận đăng bổ cáo của Cơ quan đăng ký kinh doanh

    Bước 03: Khắc dấu của doanh nghiệp

    Sau khi có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và đã tiến hành đăng bố cáo thành lập doanh nghiệp. Doanh nghiệp tiến hành khắc dấu tại một trong những đơn vị khắc dấu được cấp phép. Doanh nghiệp tự quyết định số lượng và hình thức con dâu trong phạm vi pháp luật cho phép.

    Bước 04: Công bố mẫu dấu của doanh nghiệp trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia.

    Sau khi có con dấu, doanh nghiệp tiến hành đăng tải mẫu con dấu trên cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quôc gia và được sơ KH-ĐT cảp 01 giầy xác nhận đã đăng tải mẫu con dấu.

    Cơ quan thực hiện: Bộ phận đăng bố cáo của Cơ quan đăng ký kinh doanh.

    Thời gian: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ.

    3. Đối với việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thực hiện như sau:

    Bước 01: Đăng ký chủ trương đầu tư với Cơ quan Uy ban nhân dân cấp tỉnh.

    Nhà đầu tư nước ngoài khi vào Việt Nam đầu tư thực hiện dự án thì phải làm thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Tuy nhiên, trước khi làm thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trong một số trường hợp nhà đầu tư phải đăng ký chủ trương đầu tư với Cơ quan Ủy ban nhân dân câp tinh.

    Hồ sơ gồm:

    Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;

    Đối với nhà đầu tư là cá nhân: Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu.

    Đối với nhà đầu tư là tổ chức: bản sao Giấv chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý.

    Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vôn đầu tư và phương án huv động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư. đánh giá tác động, hiệu qủa kinh tê - xã hội của dự án;

    Bàn sao một trong các tài liệu sau:

    Báo cáo tài chính 02 nãm gần nhât của nhà đâu tư;

    Cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ

    Cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính

    Bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư;

    Tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đâu tư;

    Đề xuất nhu cầu sừ dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuvên mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhân nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

    Giải trình về sử dụng công nghệ gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuvền công nghệ chính đối với Dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao.

    Hợp đồng BCC đổi với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC

    Chú ý: Đối với dự án đầu tư không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư thì không cần thực hiện bước này

    Cơ quan nộp hồ sơ: Cơ quan đăng ký đầu tư (Dự án đầu tư trong Khu công nghiệp thì nộp hổ sơ về Ban quản lý các Khu công nghiệp, Dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp thì nộp hồ sơ về Sở Kế hoạch và Đầu tư)

    Thời gian: 35 ngày làm việc kế từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyển ra Quyết định chủ trương đầu tư (bao gồm cả thời gian lấy ý kiến thẩm định của cơ quan nhà nước có liên quan, lập báo cáo thẩm định trình ủy ban nhân dân tỉnh).

    Bước 02: Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

    Trong các trường họp sau, nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

    Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;

    Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế sau:

    Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tố chức kinh tế là công ty hợp danh;

    Có tổ chức kinh tế quy định như trên nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên;

    Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định như trên nắm giữ từ 51 % vốn điều lệ trở lên.

    Hồ sơ gồm:

    Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;

    Đối với nhà đầu tư là cá nhân: Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu;

    Đối với nhà đầu tư là tổ chức: bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý;

    Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án;

    Bản sao một trong các tài liệu sau:

    Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư;

    Cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ;

    Cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính;

    Bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư;

    Tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của đầu tư;

    Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuvển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đâu tư;

    Giải trình về công nghệ gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ công nghệ, thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính đối với Dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao.

    Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

    Cơ quan nộp hồ sơ: Cơ quan đăng ký đầu tư (Dự án đầu tư trong Khu công nghiệp thì nộp hô sơ về Ban quản lý các Khu công nghiệp, Dư án đầu tư ngoài khu công nghiệp thì nộp hô sơ về Sơ Kề hoạch và Đầu tư).

    Thời gian:

    Đối với dự án đầu tư không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư: Từ 15 - 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ.

    Đối với dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản quyết định chủ trương đâu tư.

     


     Các câu hỏi khác
  •        Văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh về cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC trên địa bàn tỉnh Yên Bái
  •        Doanh nghiệp hỏi
  •        Doanh nghiệp hỏi
  •        Nhà đầu tư nước ngoài hỏi
  •        Doanh nghiệp hỏi
  • ĐẶT CÂU HỎI


      





    Bộ máy hành chính

    Chuyên mục hỏi đáp

    đặt câu hỏi

        Câu hỏi:

  • Tôi xin hỏi UBND tỉnh Yên Bái đã có Quyết định ban hành quy chế cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC trên địa bàn tỉnh chưa? Nếu có cho tôi xin văn bản để thuận lợi cho doanh nghiệp làm thẻ trên địa bàn tỉnh. Tôi xin cám ơn
  • Ngoại giao kinh tế

    Hợp tác quốc tế

    Văn hóa - Du lịch

    Lượt truy cập

    visitor counter